Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
ENGLISH
- VIETNAMESE ANH VIỆT
Thiện
Phúc
B
Babylone
(n): Thủ đô của đế quốc Babylonia.
Backbite
(v): Gièm pha—Nói hành nói tỏi—To blacken—To speak ill of someone.
Back-scratcher:
Dưỡng Hòa Tử—A term for a ceremonial sceptre, or a talisman—Cây
dùng để gãy lưng, một từ dùng để chỉ bùa “như ý”.
Backslide
from Mahayana: Revert to Hinayana—Thoái Đại (lui bước trước
Đại Thừa để chuyển bước sang Tiểu Thừa).
Backslide
from meditation: Thoái định.
Backsliding:
Thối chuyển—Trở nên tồi tệ hơn—Retrogression—There are
three non-backslidings, or three kinds of non-retreat
Có
ba loại bất thối chuyển—See Three kinds of non-retreat.
Back
up (v): Giúp—To give a hand—To help—To assist—To aid.
Backwards:
Thụt lùi.
Backward
or forward: Nghịch Thuận—The adversaties, resisting and complying,
opposing and according with, reverse or direct
Còn
gọi là “Vi Thuận.” Trái ngược với chân lý gọi là nghịch,
thuận với chân lý là thuận.
Bactria
(skt): Bukhara, or Kusana (skt)—Bạc Khư La—Name of Yueh-Chih, a
country north-west of India and Himalayas
Tên
nước Nguyệt Chi, nằm về phía tây bắc của Ấn Độ, cũng
như dãy Hy Mã Lạp Sơn.
Bad
(a): Unlucky—Bất tường—Xấu—See Three types of characters.
Bad
advisor: Ác Hữu Tri Thức—See Bad friend.
Badaksan
(skt): Bạt Sáng Na—Bát Đạc Thương Na
A
mountain district of Tukhara. Name of a small country in North India at
the time when Hsuan-Tsang visited the Western countries, around 627 A.D.
Một
vùng núi thuộc Tukhara. Tên của một xứ nhỏ ở vùng Bắc
Ấn trong thời Ngài Huyền Trang hành hương các xứ Tây Vực,
khoảng năm 627 sau Tây lịch.
Bad
character: Nết xấu.
Bad
company: Ác hữu (bạn bè xấu ác)—According to the Sigalaka Sutra,
there are six dangers when one keeps bad company
Theo
Kinh Thi Ca La Việt, có sáu mối nguy hiểm khi thân cận ác hữu
(bạn xấu)—See Six dangers when one keeps bad company.
Bad
conditions: Evil conditions—Ác Duyên—External conditions or circumstances
which stir or tempt one to do evil
Điều
kiện, hoàn cảnh, hay sự việc bên ngoài dụ dỗ hay khiến
con người làm điều ác.
Bad
consequence: Punishment—Recompense for ill. As a man sows, so shall he
reap
Ác
Báo—Quả báo xấu (Kẻ làm việc ác phải nhận lấy ác báo).
Gieo gió gặt bão.
Bad
deeds: Ác nghiệp—Hành vi xấu
Bad
destiny: Bạc mệnh.
Bad
dreams of King Ajatasatru: Những cơn ác mộng của vua A Xà Thế
The
five bad dreams of King Ajatasatru on the night that the Buddha entered
nirvana
Năm
cảnh mộng của vua A Xà Thế trong đêm Đức Như Lai nhập
Niết Bàn—See Five bad dreams.
Bad
or evil rules and customs: Ác Luật Nghi—See Two kinds of rules or
customs.
Bad
example: Gương xấu.
Bad
external conditions: Bad external circumstances which stir or tempt
one to do evil—Ác duyên.
Bad
fame: Ác danh.
Bad
friend: Bad intimate—Bad teacher—Evil friend—Ác Tri Thức—Ác
Sư Hữu.
(I)
The meanings of “Bad friend”—Nghĩa của Ác tri thức: A bad intimate
or friend, or teacher—Thầy tà bạn ác.
(II)
The Buddha’s teachings on “Evil friends” in the Dharmapada Sutra
Những
lời Phật dạy về “Ác Tri Thức” trong Kinh Pháp Cú:
1)
If a traveler does not meet a companion who is better or at least equal,
let him firmly pursue his solitary career, rather than being in fellowship
with the foolish (Dharmapada 61): Không được kết bạn với kẻ
hơn mình, không được kết bạn với kẻ ngang mình, thà quyết
chí ở một mình tốt hơn kết bạn với người ngu muội.
2)
Those who advise, teach or dissuade one from evil-doing, will be
beloved and admired by the good, but they will be hated by the bad (Dharmapada
77): Những người hay khuyên răn dạy dỗ, cản ngăn tội lỗi
kẻ khác, được người lành kính yêu bao nhiêu thì bị người
dữ ghét bỏ bấy nhiêu.
2)
Do not associate or make friends with evil friends; do not associate with
mean men. Associate with good friends; associate with noble men (Dharmapada
78): Chớ nên làm bạn với người ác, chớ nên làm bạn với
người kém hèn, hãy nên làm bạn với người lành, với người
chí khí cao thượng.
3)
He who companies with fools grieves for a long time. To be with the
foolish is ever painful as with an enemy. To associate with the wise
is ever happy like meeting with kinsfolk (Dharmapada 207): Đi chung với
người ngu, chẳng lúc nào không lo buồn. Ở chung với kẻ
ngu khác nào ở chung với quân địch. Ở chung với người
trí khác nào hội ngộ với người thân.
Bad
habits: Thói quen xấu.
Bad
influence of stars: Ảnh hưởng xấu của các vì sao.
Bad
intention: Evil thoughts—Ill thought—One of the three subversions or
subverters—Tưởng điên đảo hay ác tưởng, hay tư tưởng
xấu xa, một trong ba loại điên đảo.
Bad
intimate: Bad friend—Bad teacher—Ác Tri Thức—See Evil friend.
Bad
karma: Bất thiện nghiệp—Ác nghiệp
Bad
karma created by committing the five grave sins and the ten unwholesome
deeds, which will result in misery
Nghiệp
gây ra bởi các tội ác như ngũ nghịch hay thập ác, đưa chúng
sanh đến chỗ khổ đau phiền não—See Two classes of karma (I),
and Two kinds of karma (B).
Bad
language: Lời thô tục—Foul language—Coarse language.
Bad
men stick together to do evil things: Kẻ ác cùng toa rập nhau để
làm điều ác (Đồng ác tương tế).
Bad
News Ghost King: Quỷ Vương Chủ Hao.
Bad
reputation for immorality and misconduct: He gets bad reputation for immorality
and misconduct. This is one of the five dangers to the immoral through
lapsing from morality (bad morality or failure in morality) Người ác
giới, tiếng xấu đồn khắp. Đây là một trong năm điều
nguy hiểm cho người ác phá giới
See
Five dangers to the immoral through lapsing from morality.
Bad
(evil) repute: Ayaso (p)—Defame—Defamation—Disgrace—Shame—Malign
Ác
danh—Nhục hay Ác Văn—Tiếng nhơ hay sự hủy báng—See Eight
winds.
Bad
rules and customs: Ác Luật Nghi—See Two kinds of rules or customs.
Bad
son and rebellious mandarins: Tặc tử loạn thần (ý nói những
tham, sân, si, mạn, nghi, tà kiến, sát, đạo, dâm, vọng...—implied
greed, hatred, ignorance, pride, doubt, stealing, sexual misconduct, and
lying).
Bad
teacher: Bad intimate—Bad friend—Ác tri thức.
Bad-tempered:
Gắt gỏng.
Bad
ways: Tà Hạnh—According to The Path of Purification, “Bad Ways”
is a term for doing what ought not to be done and not doing what ought
to be done, out of desire, hate, delusion, and fear. They are called “bad
ways” because they are ways not to be travel by Noble Ones—Theo Thanh
Tịnh Đạo, tà hạnh là làm những điều đáng lý không nên
làm, và không làm cái nên làm, do tham sân si và sợ. Chúng
được gọi là đường xấu vì đó là những con đường mà
bậc Thánh không đi.
Badakshan
(skt): Bát Đạc Thương Na—A mountain district of Tukhara—Một
vùng núi thuộc Tukhara.
Baddha
(skt): Bà Đà—Phược Đà—Hệ phược—Fettered—Bound—Tied—Fixed.
Bhadra-kalpa
(skt): Hiền Kiếp—Thiện Kiếp—The age in which we are living
now—The present kalpa
The
present period. It is to last 236 million years, but over 151 million
have already elapsed. There are one thousands Buddhas, Sakyamuni was the
fourth and Maitreya will be the 995th to succeed him
Thời
đại mà chúng ta đang sống (kiếp đã qua là Trang nghiêm Kiếp,
kiếp sắp tới là Tinh Tú Kiếp). Hiền kiếp kéo dài 236 triệu
năm, nhưng chúng ta đã trải qua 151 triệu năm. Trong một ngàn
vị Phật Hiền Kiếp thì Phật Thích Ca là vị thứ tư và
Phật Di Lặc là vị thứ 995 nối tiếp.
Bahai
(n): Tín đồ đạo Ba Hai.
Bahaism
(n): Bahaism also known as the Splendor of God, founded in 1863 by Husayin
Đạo
Ba Hai, còn có tên là Đạo Huy Hoàng Thượng Đế, do ông Husayin
sáng lập năm 1863.
Bahaist:
1)
(a): Thuộc về đạo Ba Hai.
2)
(n): Tín đồ đạo Ba Hai.
Bahirdha-sunyata
(skt): Ngoại Không—Emptiness of the outer things—Không của các
pháp ngoại tại—See Emptiness of the outer things.
Bahlan:
Dược Già Lãng—Name of a small country in North India at the time
when Hsuan-Tsang visited the Western countries, around 627 A.D.
Tên
của một xứ nhỏ ở vùng Bắc Ấn trong thời Ngài Huyền
Trang hành hương các xứ Tây Vực, khoảng năm 627 sau Tây lịch.
Bahlika
(skt): Phược Hát (Phược Yết Quốc)—Name of a small country
in North India at the time when Hsuan-Tsang visited the Western countries
around 627 A.D.—Tên của một xứ nhỏ ở vùng Bắc Ấn trong
thời Ngài Huyền Trang hành hương các xứ Tây Vực, khoảng
năm 627 sau Tây lịch.
Bahu
(skt): Ardra (skt)—Tham—Name of one of the twenty eight constellations—See
Twenty eight constellations.
Bahu-jana
(skt): Quần Manh—Ignorant and undeveloped beings. All the shoots, sprouts,
or immature things, i.e. all the living as ignorant and undeveloped
Những
gì mới lú mầm chưa thành thục, ví với những chúng sanh
mới phát tâm đạo, chưa phát triển, hãy còn bị vô minh che
lấp minh tâm.
Bahujanya
(skt): Sattva (skt)—Chúng Sanh—Living beings—Conscious beings—Living
creatures—All the living—Sentient beings—All who are born.
Bahularatna
(skt): Prabhutaratna (skt)—Bào Hưu La Lan.
1)
Abundance of precious things: Đa bảo.
2)
Name of the Buddha mentioned in the Lotus Sutra: Tên Đức Phật Đa
Bảo Như Lai được nói đến trong Kinh Pháp Hoa.
Bahulata:
Arya-Rahula (skt)—La hầu la đa—A native of Kapilavastu, in present
day Nepal, the sixteenth patriarch of Indian Ch’an Sect
Người
gốc Ca Tỳ La Vệ, bây giờ là Nepal, tổ thứ 16 của dòng
Thiền Ấn Độ.
Bahu-sruta
(skt): Learned (one who has learned much)—Đa Văn—Nghe và đọc
nhiều kinh điển—To hear and repeat many sutras—Wide erudition.
Bahusrutiya
(skt): Đa Văn Bộ
The
Bahusrutiya school is mentioned in the inscriptions at Amaravati and Nagarjunakonda
and is a lter branch of the Mahasanghikas. Its owes its origin to a learned
teacher in Buddhist lore. As for the fundamental doctrines of the Bahusrutiyas
they maintained that the teachings of the Buddha concerning transitoriness
(anityata), suffering (dhukha), the absence of all attributes (sunya),
the non-existence of the soul (anatman), and the emancipation (nirvana)
were transcendental (lokottara), since they lead to emancipation. His other
teachings were mundane (laukika). On this point the Bahusrutiyas may be
regarded as the precursors of the later Mahayana teachers. According to
them, there was no mode which led to salvation (nirvanika). Further, the
Sangha was not subject to worldly laws. They also accepted the five propositions
of Mahadeva as their views. In some doctrinal matters they had a great
deal in common with the Saila schools, while in others they were closely
allied to the Sarvastivadins. According to Paramartha, this sub-sect made
an attempt to reconcile the two principal systems of Buddhism, the Sravakayana
and the Mahayana. Harivarman’s Satyasiddhisastra is the principal treatise
of tis school. The Bahusrutiyas are often described as a bridge between
the orthodox and the Mahayana school, as they tried to combine the teachings
of both. Harivarman believed in the absence of the soul in individuals
(atma-nairatmya) and the soullessness of all things (dharma-nairatmya).
Like the followers of the orthodox schools, he believed in the plurality
of the universe which, according to him, contained eighty-four elements.
Like the Mahayanists, he maintained that there were two kinds of truth,
conventional (samvrti) and absolute (paramartha). He further maintained
that, from the point of conventional truth, atma or the classification
of the universe into eighty-four elements existed, but, from the point
of view of the absolute truth neither existed. From the point of view of
absolute truth there is a total void (sarva-sunya). He believed in the
theory of Buddha-kaya as well as of Dharma-kaya, which he explained
as consisting of good conduct (sila), concentration (samadhi), insight
(prajna), deliverance (vimukti) and knowledge of and insight into deliverance
(vimukti-jnana-darsana). Although he did not recognize the absolute transcendental
nature of the Buddha, he still believed in the special powers of the Buddha,
such as the ten powers (dasa balani), and the four kinds of confidence
(vaisaradya) which are admitted even by the Sthaviravadins. He believed
that only the present was real, while the past and the future had no existence
Theo
Giáo Sư Bapat trong Hai Ngàn Năm Trăm Năm Phật Giáo, Đa Văn
Bộ được nói đến trong các bia ký ở Amaravati, Nagarjunakonda
và là một nhánh về sau của Đại Chúng Bộ. Bộ phái nầy
được đề xướng bởi một luận sư rất uyên bác về triết
lý Phật Giáo tên là Bahusrutiya. Về giáo lý cơ bản, Đa Văn
Bộ cho rằng các lời dạy của Đức Phật về vô thường,
khổ, không, vô ngã và Niết Bàn đều có ý nghĩa xuất
thế vì sẽ dẫn đến giải thoát. Còn các lời dạy khác
thì có giá trị thế tục. Ở điểm nầy, Đa Văn Bộ có thể
được xem như là những người đi trước của phái Đại
Thừa. Theo họ thì Tăng Già không phải chịu sự chi phối
của các luật lệ thế tục. Họ cũng chấp nhận năm điều
đề xướng của ngài Đại Thiên xem như quan điểm của mình.
Trong một số vấn đề, chủ thuyết của họ có nhiều
điểm tuơng đồng với phái Đông Tây Sơn Trụ Bộ, còn trong
một số vấn đề khác thì họ lại ngả theo Nhất Thiết
Hữu Bộ. Theo Paramartha, Đa Văn Bộ đã cố gắng hòa hợp
hai hệ phái Thanh Văn và Đại Thừa. Bộ luận chính của hệ
phái nầy là Thành Thật Luận. Đa Văn Bộ thường được
xem là một cầu nối giữa trường phái chính thống và Đại
Thừa, vì họ tìm cách phối hợp giáo lý của cả hai phái
nầy. Harivarman tin vào sự vô ngã nơi con người và sự vô
ngã nơi vạn pháp. Giống như những tín đồ của phái chính
thống, ông tin vào tính chất đa nguyên của vũ trụ gồm
tám mươi bốn yếu tố; và cũng giống như những người thuộc
phái Đại Thừa, ông cho rằng có hai loại chân lý, chân lý
quy ước và chân lý tuyệt đối. Đi xa hơn, ông còn cho rằng
xét trên quan điểm tục đế (chân lý quy ước) thì có ngã
thể (atma) hay sự phân xếp vũ trụ thành 84 pháp, nhưng trên
quan điểm chân đế thì chẳng còn thứ nào cả, mà là sự
rỗng không hoàn toàn (sarva-sunya). Ông tin vào thuyết Phật
thân (Buddha-kaya) và Pháp thân (Dharma0kaya) mà ông giải thích
là gồm có giới (sila), định (samadhi), tuệ (prajna), giải
thoát (vimukti) và tri kiến giải thoát (vimukti-jnana-darsana).
Mặc dù không thừa nhận bản chất siêu nhiên tuyệt đối
của Phật, nhưng ông vẫn tin vào các quyền năng đặc biệt
của Đức Phật, như thập Phật lực, và bốn điều tin chắc
(vaisaradya) mà cả Thượng Tọa Bộ cũng chấp nhận. Ông cho
rằng chỉ có hiện tại mới là có thực, còn quá khứ và
tương lai thì không hiện hữu.
Bahussutanam
(p): Learned—Sức học uyên thâm.
Bahussuto
(p): Learned and steeped in knowledge—Trau dồi học vấn và kiến
thức thâm sâu.
Bahuvrihi
(skt): Hữu Tài Thích—The sign of possession, such as worldly people
have wealth, but cultivator is he who has enlightenment
Hữu
Tài Thích hay Đa Tài Thích, chỉ sự sở hữu, như người thế
gian thì có của thế gian, còn người tu hành thì có sự giác
ngộ
See
Six interpretations of compound terms.
Bahyamdhyamaka
(skt): See Bahyubhava.
Bahyu-ayatana
(skt): Bahira-ayatana (p)—External base
Trần
(ngoại trần gồm có sắc, thanh, hương, vị, xúc, và các hiện
tượng vật chất và tâm lý. Sở dĩ gọi là trần vì chúng
làm chất xúc tác cho thân tâm ham muốn và luyến ái).
Bahyubhava
(skt): Outside objects—Cảnh vật bên ngoài.
1)
Non-Buddhist or heretical rules or tenets: Ngoại Chấp.
2)
Non-Buddhist doctrines: Ngoại Điển—Kinh điển và sách vở của
thế gian và ngoại đạo.
3)
Non-Buddhist religions: Ngoại Giáo.
4)
External doctrines: Ngoại Pháp.
5)
Outside objects: Cảnh vật bên ngoài.
Bakhin:
Burmese lay Buddhist meditation teacher, who worked for most of his life
as an accountant and served as Accountant General of Burma from 1948 to
1953. He developed a method of “Vipassana” practice that emphasized
intensive meditation retreats and downplayed the importance of theoretical
knowledge. His style of meditation has been carried on by a number of his
students who themselves became prominent meditation teachers, such as S.N.
Goenka, Ruth Dennison, and Robert Hover, etc
Một
Thiền sư tại gia người Miến Điện, cả đời ông làm về
kế toán tài chánh, từ năm 1948 đến năm 1953 ông đã làm
Trưởng Phòng Kế Toán Tài Chánh. Ông đã khai triển một phương
pháp thực tập thiền “Minh Sát” nhấn mạnh đến sự
thiền hành sâu sắc nơi ẩn dật và xem nhẹ tầm quan trọng
của kiến thức về lý thuyết. Phương thức hành thiền của
ông đã được xúc tiến bởi một số đệ tử, những người
sau này trở thành những thiền sư nổi tiếng, chẳng hạn
như S.N. Goenka, Ruth Dennison, và Robert Hover, vân vân.
Bala
(skt & p):
(A)
Bala means strength—Bala có nghĩa là sức mạnh:
1)
Power—Might—Strength—Quyền thế—Oai quyền—Sức mạnh—Authority
A Sanskrit term which means “Power.
Từ
Phạn ngữ có nghĩa là “Sức lực.”—See Power.
2)
Name of the sister of Ananda who offered milk to Sakyamuni: Tên của
em gái của Ngài A Nan Đa, người đã dâng sữa lên Đức Phật.
3)
Bạt Lam: Mudrabala (skt)—Số lượng một triệu tỷ tỷ tỷ
tỷ—Ten septillions (1042).
(B)
Bala means ignorant—Bala có nghĩa là ngu muội: Ngu Phu.
1)
A man not yet illuminated, i.e., ignorant: Người không giác ngộ.
2)
Ignorant, immature, a simpleton, dominated by avidya (ignorance): Kẻ
bị vô minh chế ngự.
Bala-abhijna-vasita
(skt): Thần thông—The powers supernatural-faculties-self-mastery—Các
năng lực siêu nhiên—See Abhijna.
Baladitya
(skt): Ấu Nhật
Name
of a famous monks in North India at the time when Hsuan-Tsang visited the
Western countries, around 627 A.D.
Tên
của một nhà sư nổi tiếng ở vùng Bắc Ấn trong thời Ngài
Huyền Trang hành hương các xứ Tây Vực, khoảng năm 627 sau
Tây lịch.
Balahaka
(skt): Bà La Ha—Vua về ngựa—A king of horses, or possessing
horses.
Balance
(v): Quân bình
Balance
in infinite consciousness: Balance in infinite consciousness in which the
power of perception and understanding are unlimited
Thức
Vô Biên Xứ Định hay trạng thái thiền định trong đó khả
năng hiểu biết không còn giới hạn—See Four balanced states
which transcend the world of matter.
Balance
in infinite space: Balance in infinite space in which the mind becomes
void and vast like space
Không
Vô Biên Xứ Định hay trạng thái thiền định trong đó tâm
trống rỗng như hư không—See Four balanced states which transcend
the world of matter.
Balance
in not having anything: Balance in not having anything in which the discriminative
powers of mind are subdued
Vô
Sở Hữu Xứ Định hay trạng thái thiền định trong đó sự
phân biệt của tâm bị chế ngự—See Four balanced states which
transcend the world of matter.
Balanced
perspective: Nhãn quan quân bình.
Balanced
state: Samadhi (skt)—Jo (jap)—Định—Composing the mind—Intent
contemplation
Perfect
absorption of thought into the one object of meditation. Abstract meditation,
the mind fixed in one direction, or field
Hoàn
toàn chú tâm vào một chủ đề thiền quán—See Samadhi.
Balanced
states which transcend the world of matter: Trạng thái thiền định
vô sắc—The realm of consciouness or knowledge without thought is reached
The
intuitive wisdom. One of the four balanced states which transcend the world
of matter. The last four of the twelve dhyanas
Phi
Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ Định hay trạng thái siêu việt thiền
định của tưởng và phi tưởng. Một trong bốn trạng thái
thiền định cuối cùng trong thập nhị thiền định—See Four
balanced states which transcend the world of matter.
Balanced
state of truth: Đẳng giác—See Samyak-sambodhi.
Balance
in transcendence of thinking and not thinking: See Balanced states which
transcend the world of matter.
Bala-paramita
(skt):
1)
Resolution: Lực Ba La Mật
Bala-paramitas
is the most significant paramita of the last four paramitas of the ten
paramitas, because it is their focus on their commitment to action
Lực
ba la mật là yếu tố có ý nghĩa nhất trong bốn ba la mật
sau cùng của thập ba la mật bởi vì chính lực ba la mật chuyển
Bồ Tát đến thực hành hạnh nguyện
See
Power, Ten kinds of powers, and Ten powers of a Buddha.
2)
Force of purpose—Power—Strength—Lực Ba La Mật—See Ten paramitas.
Balaprthagjana
(skt): Bà La Tất Lật Thác Ngật Na—Bà La Tất Lý Tha Ngật
Na—Bà La Tất Lỵ Tha Già Đồ Na.
1)
Low, foolish people: Ngu Dị Sinh—Chỉ hạng phàm phu ngu si thấp
hèn.
2)
Natural-minded, as children, of common intelligence and ideas: Tiểu Nhi
Biệt Sinh—Trí óc tự nhiên như trẻ con.
3)
A man in his natural state, unilluminated, unenlightened: Người không
giác ngộ.
Bala-puthujjana
(p): Foolish wordling.
Balatchakravartin
: Chuyển Luân Thánh Vương.
Bald-headed
foolish person: Người ngốc đầu hói.
Bald-headed
thief: Trộm Đầu Hói—Trộm “Đầu Hói” (Tặc Trụ)
A
monk or nun who does not cultivate while receiving offerings from the laity,
has betrayed the latter’s trust and, in fact, stolen the offerings. The
Buddha referred to such monks or nuns as “Bald-headed thieves.” They
have to be reborn in lower paths to repay what they owe now
Tăng
Ni nhận của cúng dường mà không chịu tu hành là phản bội
đàn na tín thí. Phật gọi những kẻ nầy là những tên trộm
“Đầu hói.” Những kẻ tội phạm nầy phải chịu vô vàn
khổ đau để đền tội.
Bali:
Vua A tu la.
Balin
(skt): Đại lực giả—The strong one, an epithet of the Buddha—Vị
có sức mạnh to lớn, một danh hiệu của Đức Phật.
Ball
of hair used in meditation hall: Thiền Cầu—A ball of feather used
to throw at and awaken those who fell asleep during meditation
Quả
cầu lông dùng để ném đánh thức người tu thiền ngủ gật
(trong Luật Thập Tụng, Đức Phật dạy: “Có thầy tu ngủ
gật trong lúc tọa thiền, hãy lấy nước gội đầu. Nếu
cứ ngủ gật nữa thì lấy quả cầu lông mà ném. Nếu vẫn
cứ còn ngủ gật thì lấy Thiền trượng mà đánh).
Balopacarikam
(skt): Dull-witted meditation practitioner—Ngu Phu Sở Hành Thiền
According
to the Lankavatara Sutra, this is one of the four kinds of Dhyanas. Though
he is regarded as ignorant or dull-witted (bala) who practices this kind
of Dhyana, this is the ordinary form of meditation carried on by most people,
some of whom are quiteintelligent and sharp-witted. However, the Mahayana
goes beyond these meditations which are more or less relative and artificial
and not of the highest sort; for meditating on impurities, the impermanence
of things, sufferings of life, etc., is the first lesson for the beginners
of Buddhism
Theo
Kinh Lăng Già, đây là một trong bốn thứ Thiền định. Dù
người thực hành loại Thiền định nầy bị xem là kẻ ngu
si kém trí, đây vẫn là một loại Thiền thông dụng mà phần
đông người ta thực tập, trong đó có cả những người thông
minh và nhạy trí. Tuy nhiên, Đại Thừa còn đi xa hơn các loại
Thiền định nầy là những thứ vốn ít nhiều vẫn có tính
cách tương đối, thiếu tự nhiên và không phải là loại
tối thượng; vì loại Thiền nầy chú trọng về quán bất
tịnh, về sự vô thường của các sự vật và về những
khổ đau của cuộc đời, vân vân, là bài học đầu tiên
cho những người mới nhập môn Phật giáo.
Baluka
(skt): Bát Lộc Ca
Name
of a small ancient country in North India at the time when Hsuan-Tsang
visited the Western countries, around 627 A.D. It was also known as the
kingdom of Kumo during the Han dynasty, including the present Paicheng
and Aksu countries in Sinkiang Uighur autonomous region
Tên
của một xứ cổ nhỏ ở vùng Bắc Ấn trong thời Ngài Huyền
Trang hành hương các xứ Tây Vực, khoảng năm 627 sau Tây lịch.
Dưới thời nhà Hán Bát Lộc Ca cũng được biết đến như
là vương quốc Kumo, bao gồm các xứ Paicheng và Aksu thuộc
vùng tự trị Tân Cương Uighur.
Bamboo
Forest: Trúc Lâm—See Bamboo Grove.
Bamboo
Forest Monastery: Venuvana (skt)—Trúc Lâm Tịnh Xá—Trúc Lâm Tự—Trúc
Viên—Trúc Uyển
Bamboo
Forest Monastery or “Bamboo-grove,” a park called Karanda-venuvana,
near Rajagrha, made by Bimbisara for a group of ascetics, later given by
him to Sakyamuni. Another version says that the park was built by
Karanda and later was given to Sakyamuni Buddha
Theo
Eitel trong Trung Anh Phật Giáo Từ Điển, Trúc Lâm Tịnh Xá
được vua Bình Sa Vương xây lên cho các Sa môn, về sau ông
dâng cho Phật. Lại có thuyết khác cho rằng Trúc Lâm Tịnh
Xá được trưởng giả Ca-Lan-Đà xây lên và hiến cho Phật.
Bamboo
Grove: Venuvana (skt)—Trúc Lâm
A
famous place of retreat near Rajagriha given to the Buddha by King Bimbisara
of Magadha, now Rajgir, Bihar, India
Một
nơi an cư nổi tiếng gần thành Vương Xá mà vua Bình Sa Vương
của xứ Ma Kiệt Đà đã hiến cho Đức Phật, bây giờ là
Rajgir, Bihar thuộc Ấn Độ.
Bamboo-Grove
Vihara: Trúc Lâm Tịnh Xá—
1)
Bamboo Forest Monastery or “Bamboo-grove,” a park called Karanda-venuvana,
near Rajagrha, made by Bimbisara for a group of ascetics, later given by
him to Sakyamuni: Theo Eitel trong Trung Anh Phật Giáo Từ Điển,
Trúc Lâm Tịnh Xá được vua Bình Sa Vương xây lên cho các
Sa môn, về sau ông dâng cho Phật.
2)
Another version says that the park was built by Karanda and later
was given to Sakyamuni Buddha. There is still another version says
that the park was built by King Bimbisara and later was given to Sakyamuni
Buddha and His Sangha. When the Buddha arrived at Magadha, King Bimbisara
vowed to built a vihara in the Karanda forest in Rajagrha for the Buddha
and his disciples. This vihara was built on an extensive scale, with 16
main halls each fitted with 60 rooms, 500 multi-storied buildings, and
72 lecture halls. This was the famous Venuvana Vihara, where the Buddha
and his disciples gave lectures and practiced the Way. At that time, many
people flocked to Venuvana Vihara to seek learning from the Buddha. The
most notable among them were Sariputra and Maudgalyayana who were introduced
by Asvajit, one of the five Bhiksus. They each brought one hundred followers
to take refuge in the Buddha. This was beneficial for the propagation of
Buddhism and the Sangha
Lại
có thuyết khác cho rằng Trúc Lâm Tịnh Xá được trưởng
giả Ca-Lan-Đà xây lên và hiến cho Phật. Lại có một giả
thuyết khác cho rằng Trúc Lâm Tịnh Xá được vua Tần Bà
Sa La xây lên và hiến cho Phật. Khi Đức Phật đến xứ Ma
Kiệt Đà, vua Tần Bà Sa La đã phát tâm xây dựng một ngôi
tịnh xá trong khu rừng Karanda để cúng dường cho Phật và
Tăng đoàn. Tòa tịnh xá này được xây dựng trên một qui
mô rộng lớn, với tổng cộng 16 viện, mỗi viện có 60 phòng,
có 500 phòng trên lầu, 72 giảng đường. Đây chính là ngôi
tịnh xá Trúc Lâm nổi tiếng mà Đức Phật và các đệ tử
của Ngài đã thuyết pháp và luận đạo. Trong thời gian này,
rất đông người kéo đến tịnh xá Trúc Lâm theo học và
qui-y với Phật. Trong số đó, nổi tiếng nhất là Xá Lợi
Phất và Mục Kiền Liên. Hai người này là do một trong năm
vị Tỳ kheo A Xà Bà Thệ tiến dẫn, mỗi người mang theo một
trăm năm chục đệ tử về quy-y đầu Phật. Điều này có
lợi cho việc hoằng hóa Phật giáo và giúp ích cho Tăng đoàn.
Bamiyan
(skt): Phạm Diễn Na Quốc—Name of a country in North India at the
time when Hsuan-Tsang visited the Western countries, around 627 A.D. Buddhist
holy place in present Afghanistan with interconnected rock-cut caves
dated from 300 to 600 AD, which was wiped out as a result of invasions
by Islamic peoples and the Mongols
Tên
của một xứ ở vùng Bắc Ấn trong thời Ngài Huyền Trang
hành hương các xứ Tây Vực, khoảng năm 627 sau Tây lịch.
Nơi có những hang động thiêng liêng của Phật giáo tại vùng
bây giờ là A Phú Hãn, có niên đại từ năm 300 đến 600 sau
Tây lịch, đã bị tàn phá sau những cuộc xâm lấn của Hồi
giáo và Mông Cổ.
Ban:
1)
(n): Forbid—Prohibition—Lệnh cấm.
2)
(v): To forbid—To prohibit—Cấm.
Band
of ascetics: Đoàn tu hành khổ hạnh.
Bandha
(skt): Attachment—Bind—Bond—Tie—Phược—Another name for affliction—Tên
gọi khác của phiền não—See Afflictions and Attachment.
Bandit
(n): Đạo tặc.
Bandit
without a sword: Vô Đao Đạo Tặc—A bandit without a sword, e.g.
a virtueless monk robbing others of their virtue
Giặc
cướp không đao, dùng để ví với hạng Tỳ Kheo không có
đạo đức, cướp đoạt đạo đức của người khác hay chỉ
làm ra vẻ đạo đức giả.
Bane:
Sự tai hại—The Buddha renounced all magnificences in life when he
perceived the bane that lies in desires
Đức
Phật từ bỏ tất cả những huy hoàng trong đời sống khi
Ngài nhận ra sự tai hại nằm ngay trong các dục.
Banish
(v): Thanh lọc—Xua đuổi.
Banish
karma: Chuyển nghiệp.
Bank
of enlightenment: Shore of enlightenment, which Buddha has reached after
crossing the sea of illusion—Giác ngạn.
Banka
(jap): Công phu tối
A
Japanese Buddhist term for “Evening session.” The evening sutra recitation,
part of the daily routine in a Buddhist temple or a Zen monastery
Thuật
ngữ Phật giáo Nhật Bản có nghĩa là “Công phu tối.” Đọc
kinh buổi chiều, một phần của nghi thức thường nhật trong
một tự viện hay Thiền viện.
Banka-Zoji
(jap): Quét dọn sau thời kinh chiều
A
Japanese Buddhist term for “Clean-up after Evening session.” Clean-up
of the interior rooms, part of the daily routine of a Buddhist temple or
a Zen monastery
Thuật
ngữ Phật giáo Nhật Bản có nghĩa là “Quét dọn sau thời
công phu tối.” Việc quét dọn tự viện sau thời công phu
tối, một phần trong công việc hằng ngày trong tự viện hay
Thiền viện.
Bankei
(jap): Sư Bàn Khuê của Nhật Bản (1622-1693)—See Bankei Eitaku.
Bankei
Eitaku (jap): Sư Bàn Khuê (1622-1693)
A
famous Japanese Zen master of the Lin-Chi school, and quite the most popular
and famous of his time. In his early years, he wandered through Japan and
sought out numerous Zen masters. Then for two years he retreated to a hermitage
in order to do nothing but practice sitting meditation. During this time
he neglected his health to such an extent that he had almost died of consumption
when, one morning as he coughed up a clot of blood, he suddenly had an
enlightenment experience. Later he studied under the Chinese master Tao-Che
Ch’ao-Yuan, who gave him the certification of enlightenment. After being
appointed by the Imperial House as abbot of Myoshin-ji Monastery in Kyoto
in 1672, he was a key figure in the revival of the Lin-Chi tradition in
Japan. The power of his mind and his ability to present the truth of Zen
in the language of the people in a way that was simple and widely comprehensive,
contributed greatly to the revival of the Lin-Chi school in Japan, which
for a long time had rigidified into concern with outer forms. However,
he himself left no writings behind and forbade his students to record his
teachings in any form. Thus, very few number of his presentations and dialogues
were written down by followers
Thiền
sư Nhật Bản nổi tiếng của trường phái Lâm Tế, và được
biết tiếng nhất trong thời của ông. Thời niên thiếu ông
lang thang khắp nước Nhật và tham học với nhiều thầy khác
nhau. Rồi rút về ẩn cư trong 2 năm, chỉ chuyên việc tọa
thiền chứ không làm việc gì khác. Trong thời gian này ông
xem thường sức khỏe đến nỗi có nguy cơ chết vì lao phổi.
Một buổi sáng, sau khi khạt ra một cục máu, ông bỗng đạt
được sự thể nghiệm đầu tiên về đại giác. Về sau này
ông đã theo học thiền với thiền sư Tao-Che Ch’ao-Yuan, người
đã thừa nhận sự chứng ngộ của ông. Sau khi được triều
đình bổ nhiệm về trụ trì tu viện Myoshin-Ji ở Kyoto vào
năm 1672, ông trở thành nhân vật chủ chốt trong việc phục
hưng truyền thống Lâm Tế ở Nhật Bản. Sức mạnh nơi tâm
và khả năng thuyết giảng chân lý Thiền bằng ngôn ngữ dân
gian một cách đơn giản và dễ hiểu đối với quảng đại
quần chúng đã góp phần mạnh mẽ vào việc phục hưng trường
phái Lâm Tế tại Nhật, đã từ lâu bị tắc nghẽn với hình
thức bề ngoài cứng nhắt. Tuy nhiên, ông không để lại một
trước tác nào và học trò của ông cũng bị cấm ghi lại
những bài thuyết giảng của ông. Vì vậy mà có rất ít ngữ
lục của ông được đệ tử ghi chép còn sót lại.
Banner
(n): Dhvaja or Ketu or Pataka (skt)—Phướn— Flag—Streamer.
Banner
decorated with gems: Ratnadhvaja (skt)—Bảo phan, phướng.
Banner
Of Eternal Light Buddha: Phật Thường Quang Tràng.
Banners
and flags: Kỳ phiên—Cờ phướn.
Banter
with all sentient beings as sphere of action: Bodhisattvas teach sentient
beings according to their needs and cause them to become free—Dùng sự
nói chuyện đùa tạp với chúng sanh làm chỗ sở hành, vì
tùy nghi giáo hóa và khiến cho chúng sanh được giải thoát—See
Ten kinds of sphere of action of Great Enlightening Beings.
Banyan
grove: Rừng đa.
Banyan
tree: Nyagrodha (skt)—Cây đa.
Banzan-Hoshaku
(jap): Panshan-Baochi (Panshan-Baoji 720-814)—Name of a famous Chinese
Zen master of the Lin-Chi Sect. He was a disciple and a dharma-successor
of Zen master Ma-Tsu Tao-I—Tên của một vị Thiền sư Trung Hoa
nổi tiếng thuộc phái Lâm Tế. Ngài là đệ tử và Pháp tử
của ngài Mã Tổ Đạo Nhất.
Bao
Quoc Temple in Hanoi: Chùa Bảo Quốc Hà Nội—See Thai Lai Temple.
Bao
Quoc Temple in Hue: Chùa Bảo Quốc ở Huế—Name of an old temple
in Huế. Bảo Quốc Patriarchal Temple, with its original name Hàm
Long Sơn Thiên Thọ Tự, was founded by Most Venerable Pháp Hàm Giác
Phong in the late seventeenth century. In 1747, Lord Nguyễn Phước
Hoạt enlarged the temple, recognized it as a national temple, and renamed
it Bảo Quốc Tự. In 1808, Queen Hiếu Khương, mother of king Gia
Long, had the temple restored and renamed it Thiên Thọ. In 1824, king
Minh Mạng visited it and renamed it Bảo Quốc. In 1858, king Tự
Đức had it rebuilt with a grant of 700 kuan from the throne—Tên của
một ngôi chùa cổ ở Huế. Tổ đình Bảo Quốc nguyên thủy
tên là Hàm Long Sơn Thiên Thọ Tự do Hòa Thượng Pháp Hàm
hiệu Giác Phong khai sơn vào cuối thế kỷ thứ 17. Năm 1747,
chúa Nguyễn Phước Hoạt mở rộng qui mô của chùa, nâng
lên hàng quốc tự và đặt tên lại là Bảo Quốc Tự. Năm
1808, Hiếu Khương Hoàng Hậu, mẹ vua Gia Long, đã cho trùng
tu chùa và gọi tên chùa là Thiên Thọ. Năm 1824, vua Minh Mạng
lên thăm chùa đặt tên lại là Bảo Quốc. Năm 1858, vua Tự
Đức ban 700 quan tiền cho trùng tu chùa.
Bao
Thap Pagoda: Chùa Bảo Tháp—Bao Thap Pagoda was one of the most ancient
pagodas in Vietnam. It is located in Thuong Phuc hamlet, Ta Thanh Oai village,
Thanh Tri District, Hanoi city. It’s said that under the Tran Dynasty,
a superior monk whose last name was Ho came here to build the pagoda to
cultivate. Under the reign of King Tran Hien Tong, after an incident in
the royal court, a Queen-mother named Minh Tu came here and became the
head Nun of the pagoda. In side the main hall, there are more than 75 statues
of Buddhas and Bodhisattvas, such as Sakyamuni, Amitabha, South Sea Avalokitesvara,
King of the Hell of Ten Great Halls, and statues of the patriarchs, etc.—Chùa
Bảo Tháp là một trong những ngôi chùa cổ nhất ở Việt
Nam. Chùa tọa lạc trong thôn Thượng Phúc, xã Tả Thanh Oai,
quận Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Tương truyền dưới thơì
nhà Trần, có một vị cao Tăng họ Hồ đến đây tu tập và
xây dựng nên ngôi tự viện. Dưới thời vua Trần Hiến Tông,
sau một biến cố ở kinh thành, Hoàng Thái Hậu Minh Từ đến
đây và trở thành vị nữ trụ trì tại đây. Bên trong chánh
điện có trên 75 pho tượng Phật và Bồ Tát như các tượng
Phật Thích Ca, Phật A Di Đà, Bồ Tát Quán Thế Âm Nam Hải,
Thập Điện Diêm Vương, cũng như tượng các vị Tổ, vân
vân.
Baptism
(n): Quán đảnh—Every Buddha baptized a disciple by laying a hand
on his head.
1)
There are three kinds of baptism (every Buddha baptizes a disciple by either
one of the below three kinds)
Mỗi
vị Phật đều quán đảnh Phật tử bằng cách để tay lên
đầu. Có ba loại quán đảnh—See Three kinds of baptism.
2)
There are five abhisecani baptisms of the esoteric school—Có năm loại
quán đảnh—See Five abhisecani baptism of the esoteric school.
3)
Externalists believe that no matter what they do, their sins will be completely
washed by a so-called Baptism: Lễ Rửa Tội
Ngoại
đạo cho rằng dù họ có làm gì đi nữa, tội lỗi của họ
sẽ được hoàn toàn rữa sạch bởi cái gọi là rữa tội.
Baptism
for admitting disciples: Abhisecani baptism for admitting disciples—Quán
đảnh dành cho thu nhận đệ tử—See Five kinds of esoteric ceremonial,
and Five abhisecani baptism of the esoteric school.
Baptism
for advancement or success: Abhisecani baptism for advancement or success—Quán
đảnh dành cho sự tiến bộ và thành công
See
Five kinds of esoteric ceremonial, and Five abhisecani baptism of the esoteric
school.
Baptism
for controlling evil spirits: Abhisecani baptism for controlling evil spirits
or getting rid of difficulties—Quán đảnh dành cho việc kiểm
soát những thói hư tật xấu—See Five kinds of esoteric ceremonial,
and Five abhisecani baptism of the esoteric school.
Baptism
of the esoteric sect: Mật Quán—Lễ quán đảnh theo truyền thống
Mật tông.
Baptism
for ordaining acaryas: Quán đảnh dành cho A Xà Lê (Giáo thọ sư)—Abhisecani
baptism for ordaining acaryas, teachers or preachers of the Law
See
Five kinds of esoteric ceremonial, and Five abhisecani baptism of the esoteric
school.
Baptism
for putting an end to calamities: Abhisecani baptism for putting an end
to calamities or suffering for sins
Quán
đảnh dành cho chấm dứt tai ương, khổ đau và tội lỗi—See
Five kinds of esoteric ceremonial, and Five abhisecani baptism of the esoteric
school.
Baptism
as the summit of attainment of the conception of Buddhahood: Quán đỉnh
trụ—See Ten stages in Bodhisattva-wisdom.
Baptismal
(a): Thuộc về phép quán đảnh.
Baptismal
candle: Đèn cầy dùng trong lễ quán đảnh.
Baptismal
formula: Phương thức quán đảnh.
Baptismal
vase used by the esoteric sects for pouring water on the head: Kundika
(skt)—Precious vase—Precious vessels used in worship—Bảo bình.
Baptismal
water of Shingon sect: Sweet dew of immortality—Bất tử cam lộ (Chân
Ngôn tông).
Baptize
(v): Làm phép quán đảnh—To administrate the ceremony of taking
refuge in the Triple Jewel. Buddhism stresses on those who come to the
ceremony voluntarily, but externalists want to baptize anyone, including
those who are dying and have lost their consciousness
Phật
giáo chủ trương quán đảnh cho những ai tự nguyện quy y Tam
Bảo, nhưng ngoại giáo chủ muốn rữa tội cho bất kỳ ai,
kể cả những người sắp chết và đã mất đi sự nhận
biết.
Baptize
a disciple by laying a hand on his head: One of the three kinds of baptism
from the Buddha—Ma đảnh quán đảnh (quán đảnh bằng cách
để tay lên đầu đệ tử), một trong ba loại quán đảnh
của Đức Phật—See Abhiseka and Three kinds of baptism.
Baptize
a disciple by predicting Buddhahood to him: One of the three kinds of baptism
from the Buddha—Thọ ký quán đảnh (quán đảnh bằng cách tiên
đoán Phật quả của đệ tử), một trong ba loại quán đảnh
của Đức Phật—See Abhiseka and Three kinds of baptism.
Baptize
a disciple by revealing a glory to him to his profit: One of the three
kinds of baptism from the Buddha—Phóng quang quán đảnh (quán đảnh
bằng cách phóng ánh hào quang đến đệ tử để làm lợi
lạc cho đệ tử ấy), một trong ba loại quán đảnh của Đức
Phật—See Abhiseka and Three kinds of baptism.
Bar
(v) someone’s way: Cản đường ai.
Baranasi
(skt): Ba La Nại
Benares,
another name for Baranasi, a city in northern India, an ancient kingdom
and city on the Ganges River, the capital of the kingdom of Kasi which
was one of the sixteen major countries during the Buddha’s time. Baranasi
was a sacred city for both Hinduism and Buddhism. About seven miles from
Baranasi was sarnath or the deer Park (the outskirt of Benares) where the
Buddha preached his first discourse on the “Sermon on Setting in motion
of the Wheel of the Law” to his first five disciples. Baranasi is also
the most holy city in India and important in Buddhism
Tên
khác của thành Ba La Nại Tư (Varanasi), một thành phố nằm
về phía Bắc Ấn Độ, kinh đô của vương quốc cổ Ca Thị
nằm bên bờ sông Hằng, một trong mười sáu nước của Ấn
Độ trong thời Đức Phật còn tại thế. Ba La Nại là một
thành phố thiêng liêng cho cả Ấn giáo và Phật giáo. Lộc
Uyển cách Ba La Nại chừng bảy dậm nơi Phật thuyết giảng
bài pháp đầu tiên “Kinh Chuyển Pháp Luân” cho năm vị đệ
tử đầu tiên của Ngài.
Barbarian
from Lin-Nan: Người mọi rợ từ xứ Lãnh Nam—Người Có Bắc
Nam, Phật Tánh Không Nam Bắc
When
the Six Patriarch Hui Neng arrived at Huang Mei and made obeisance to the
Fifth Patriarch, who asked him: “Where are you from and what do you seek?”
Hui Neng replied: “Your disciple is a commoner from Hsin Chou, Ling Nan
and comes from afar to bow to the Master, seeking only to be a Buddha,
and nothing else.” The Fifth Patriarch said: “You are from Ling Nan
and are therefore a barbarian, so how can you become a Buddha?” Hui Neng
said: “Although there are people from the north and people from the South,
there is ultimately no North or South in the Buddha Nature. The body of
this barbarian and that of the High Master are not the same, but what distinction
is there in the Buddha Nature?” Although there are people from the North
and people from
the South, there is ultimately no North or South in the
Buddha Nature
Khi
Lục Tổ Huệ Năng đến Huỳnh Mai lễ bái Ngũ Tổ. Tổ hỏi
rằng: “Ngươi từ phương nào đến, muốn cầu vật gì?”
Huệ Năng đáp: “Đệ tử là dân Tân Châu thuộc Lãnh Nam,
từ xa đến lễ Thầy, chỉ cầu làm Phật, chớ không cầu
gì khác.” Tổ bảo rằng: “Ông là người Lãnh Nam, là một
giống người mọi rợ, làm sao kham làm Phật?” Huệ Năng
liền đáp: “Người tuy có Bắc Nam, nhưng Phật tánh không
có Nam Bắc, thân quê mùa nầy cùng với Hòa Thượng chẳng
đồng, nhưng Phật tánh đâu có sai khác.”
Barbarous
(a): Dã man—Savage—Barbaric.
Bardo:
Thân trung ấm—In-between state that connects the death of an individual
with rebirth—Trạng thái trung gian (giữa sự chết và tái sanh).
Bardo
stage: Thân trung ấm—The intermediate stage between death and rebirth—See
Intermediate existence body.
Bardo
Thodol: Liberation through hearing in the In-between state. The process
of death and rebirth is set forth in this work as three phases or in-between
states which are closely related to the three bodies of a Buddha—Giải
thoát bằng thính cảm trong trạng thái trung gian. Quá trình
chết và tái sinh theo truyền thống Tây Tạng, chia làm ba trạng
thái, gắn chặt với tam thể trong đạo Phật:
1)
Dharmakaya—Pháp thân: Bardo of the moment of death. A dazzling white
light manifests—Khi chết một luồng sáng trắng chói lòa hiện
lên.
2)
Sambhogakaya—Báo thân: The bardo of supreme reality. Lights of five
colors appear in the forms of Mandala—Hiện lên những hiện tượng
ánh sáng năm màu theo hình Mạn đà la.
3)
Nirmanakaya—Hóa thân: Bardo of becoming. Light phenomena of lesser
brillance appear appear that correspond to the six modes of existence—Sinh
thành. Hiện lên những hiện tượng sáng chói bị che lấp,
tương ứng với sáu điều kiện tái sanh.
Bareau,
André: A French scholar of Buddhism, best known for his work on Indian
Buddhist sectarianism and the life of the Buddha—Một học giả Phật
giáo người Pháp, nổi tiếng với tác phẩm Tông phái Phật
giáo và Cuộc Đời Đức Phật.
Bare-footed:
Chân không—Chân đất.
Bare
on one side: Thiên Đản—Bare on one side, i.e. to wear the toga, or
robe, over the right shoulder, baring the other as a mark of respect—Hở
một bên vai, như mặc áo cà sa choàng qua vai phải và để
hở vai trái. Đây là dấu hiệu của sự tôn kính.
Bargaining:
Trả giá (hard bargaining—trả giá kỳ kèo)—When buying a merchandise,
a Bhiksu or Bhiksuni should not engage in hard bargaining—Khi mua một
món hàng, vị Tỳ Kheo hay Tỳ Kheo Ni không nên kỳ kèo trả
giá.
Barque
of the Buddha-truth: Pháp Châu—Pháp Thuyền—The barque of Buddha-truth
which ferries men out from the sea of mortality and reincarnation to enlightenment
and nirvana—Thuyền Phật pháp có thể chở người ta ra khỏi
biển sanh tử luân hồi để đến cõi Niết Bàn. Thuyền Bát
Nhã (thuyền Phật pháp) đưa con người từ biển sanh tử luân
hồi sang bờ giác ngộ Niết bàn.
Barren
woman: Thạch Nữ—A woman who is incompetent for sexual intercourse—Người
nữ đá, chỉ người phụ nữ không còn khả năng giao hợp
và sanh con nữa.
Barrenness
(n): Sự hiếm muộn—According to The Connected Discourses of the
Buddha, Chapter Esanavaggo (Searches), there are three kinds of barrenness—Theo
Tương Ưng Bộ Kinh, Phẩm Tầm Cầu, có ba Hoang Vu. **See Three
kinds of barrenness.
Barrenness
of delusion: Si hoang vu—See Three kinds of barrenness.
Barrenness
of hatred: Sân hoang vu—See Three kinds of barrenness.
Barrenness
of lust: Tham hoang vu—See Three kinds of barrenness.
Barricade:
Varana (skt)—Avarana (skt)—Sreen—Hindrance; a term for the passions
or any delusion which hinders enlightenment—Chướng.
Barrier:
Vighna (skt)—Chướng—Obstacle—Có ba loại chướng ngại—There
are three kinds of barriers or hinderers—See Three Hinderers.
Barrier
of old knowledge: Sở tri chướng
According
to Buddhism, most of the time old knowledge is the obstacle to new understanding,
and Buddhism calls it “the barrier built of knowledge.” Like those
who are awakened, great scientists have undergone great internal changes.
If they are able to achieve profound realizations, it is because their
powers of observation, concentration, and awareness are deeply developed
Theo
Phật giáo, hầu hết những hiểu biết cũ đều là chướng
ngại cho tuệ giác mới, và Phật giáo gọi nó là “Sở tri
chướng.” Cũng như những bậc đã đạt đạo, những nhà
khoa học vĩ đại đều phải trải qua những giai đoạn biến
đổi lớn trong tự thân. Sở dĩ họ đạt được những cái
thấy sâu sắc là vì nơi họ quán lực, định lực và niệm
lực đã được phát triển một cách thâm hậu.
Barrier
of sin: The veil of sin, which hinders the obtaining of good karma, and
the obedient hearing of the truth—Tội chướng ngăn trở hành giả
hành thiện nghiệp, và nghe được chân lý.
Barrier
of temptation: Klesavarana (skt) Barrier of temptation, passion or defilement—Hindrance
of impurity—Hindrance on spiritual progress—Phiền não chướng.
Baschpa
(skt): Bạt Tư Phát—Bạt Hợp Tư Ba—Bát Tư Ba—Name of a Tibetan
Buddhist and advisor of Kublai Khan—Tên của một Phật tử Tây
Tạng, mà cũng là một vị cố vấn của Kha Hản Mông Cổ
Kublai Khan.
Base
(a): Đê hèn—Mean—Abject—Vile.
Base
character: Low capacity—Hạ căn.
Base
of deliverance: Vimuttayatanani (p)—Giải thoát xứ—According to
the Sangiti Sutta in the Long Discourses of the Buddha, there are five
bases of deliverance—Theo Kinh Phúng Tụng trong Trường Bộ Kinh,
có năm giải thoát xứ—See Five bases of deliverance.
Base
passion: Dục vọng căn bản.
Base
(v) on: Căn cứ trên.
Based
on: Được căn cứ trên.
Based
upon dogma of convention: Ư Đế—All Buddha’s teaching is “based
upon the dogmas” that all things are unreal, and that world is illusion—Tất
cả các pháp do Phật nói là “giáo đế” (là chỗ dựa
nương cho thế đế và đệ nhất nghĩa), rằng tính của chư
pháp là không (người đời lại điên đảo cho là có tức
là thế đế; các bậc Hiền Thánh thì biết rõ thực tánh
của chư pháp là không tức là đệ nhất đế).
Baseless
(a): Mithya (skt).
1)
Hư giả—Vô căn cứ—False.
2)
Không tận—Không có đáy—Bottomless.
Bashfulness:
Apatrapya (skt)—Quý—See Seventy-five dharmas of the Abhidharma Kosa.
Basho
(jap): Zen Master Ba-Jiao-Hui-Qing—Huệ Thanh Ba Tiêu Thiền Sư—See
Hui-Qing-Ba-Jiao.
Basi-Asita
(skt): Nasasata (skt)—Bà Xá Tư Đa—See Twenty eight Indian Patriarchs
(25).
Basic
(a): Căn bản.
Basic
body of the commandments: Embodiment of the commandments in the heart of
the recipient—Giới thể.
Basic
Buddhist Teaching: Nền tảng Phật pháp.
Basic
deluded views: Những kiến hoặc căn bản
Deluded
views are illusory or misleading views and thoughts. There are ten basic
deluded views which manifest themselves in relation to the Four Noble Truths
in each of the three worlds: desire, form, and formless. The ten are greed,
anger, delusion, arrogance, doubt, wrong view of self, one-sided view,
deviant views, the view of being attached to views, view of grasping prohibitive
precepts
Kiến
hoặc là những ảo tưởng đưa đến tà kiến. Có mười kiến
hoặc căn bản tự chúng hiện ra liên hệ tới việc tu tập
Tứ Diệu Đế trong tam giới: dục giới, sắc giới và vô
sắc giới. Mười kiến hoặc này là tham, sân, si, mạn, nghi,
ngã kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ, và giới cấm thủ
kiến.
Basic
principle of a sect: Tông nguyên.
Basic
subjects of Buddhist meditation: Đề mục căn bản trong Thiền Phật
giáo—See Four basic subjects of Buddhist meditation.
Basic
understanding of the Buddha Dharma (skt): Hiểu biết căn bản Phật
pháp.
Basis
(n):
1)
Mula (skt)—Root—Origin—Căn.
2)
Right foundation—Chánh cơ.
3)
Y chỉ—According to the Flower Adornment Sutra, Chapter 38, there are
ten kinds of basis on which Great Enlightening Beings carry out their practices—Theo
Kinh Hoa Nghiêm, Phẩm 38, có mười y chỉ mà chư Đại Bồ Tát
đều phải nương theo để thực hành hạnh Bồ
Tát—See
Ten kinds of basis on which Great Enlightening Beings carry out their practices.
Basis
of commandments: Body of commandments (the embodiment of the commandments
in the heart of the recipient)—Giới thể.
Basis
for life: Root or reincarnation—Mệnh Căn—A root for life or reincarnation,
the nexus of Hinayana between two life-periods, accepted by Mahayana as
nominal but not real—Theo Tiểu Thừa giáo thì căn bản của cuộc
sống hay sự tái sanh là phi sắc phi tâm, mà là do nghiệp của
quá khứ sinh ra, Đại Thừa chấp nhận cái nầy mượn tên
là mệnh căn, chứ không phải là thực thể riêng có bổn
mệnh.
Basket
of Abhidharma: Matrka (skt)—Bản mẫu (cái giỏ Vi Diệu Pháp).
Baskets
(tripitaka) of Buddhist Teachings: Tripitakas—The three store houses—Three
Buddhist Canon Baskets. The three baskets (tripitaka) of Buddhist Teachings
which contains the essence of the Buddha’s teaching (is estimated to
be about eleven times the size of the Bible). The Theravada canon written
in Pali and the Mahayana canon written in Sanskrit—Tam Tạng Kinh điển
gồm trọn vẹn giáo lý của Đức Phật (bằng 11 lần quyển
Thánh Kinh), được viết bằng tiếng Pali trong trường phái
Tiểu Thừa và tiếng Phạn trong trường phái Đại Thừa—See
Tripitaka.
Basket
of philosophical treatises: Abhidharma-Pitaka (skt)—Abhidhamma-Pitaka
(p)—Higher Dharma—Thesaurus of discussions of discourses—See Abhidharma-Pitaka
and Baskets (tripitaka) of Buddhist Teachings.
Baso-Doitsu
(jap): Matsu-Tao-I—Mã Tổ Đạo Nhất—See Ma-Tsu.
Baso-Doitsu-Zenji-Goroku
(jap): Records of the Words of Zen Master Matsu-Tao-I—Mã Tổ Đạo
Nhất Thiền Sư Ngữ Lục.
Baso
Yesei (jap): Zen Master Ba-Jiao-Hui-Qing (Pachia Huiching)—Huệ Thanh
Ba Tiêu Thiền Sư—See Hui-Qing-Ba-Jiao.
Baspa
(skt): Vaspa (skt)—Bà Sư Ba—One of the first five disciples of the
Buddha, Dasabala-Kasyapa, identified with Maha-Kasyapa—Một trong năm
vị đệ tử đầu tiên của Phật, được người ta coi như
là Ngài Đại Ca Diếp.
Bassui
Zenji (1327- 1387): Bassui-Tokusho (jap)—Bạt Đội Đắc Thắng
Thiền Sư—One of the great Japanese Zen masters of the Lin-Chi school,
a disciple of Koho Zenji. He received monastic ordination at the age of
twenty-nine but chose not to live in a monastery, shunning comfort in favor
of a life of wandering and meditation. At the age of fifty, however, he
consented to become abbot of a Zen monastery, where he remained until his
death ten years later—Thiền sư Bạt Đội Đắc Thắng, học
trò của Thiền sư Cao Phong Diệu Tổ (Koho Zenji), một trong
những thiền sư nổi tiếng của nhật thuộc tông phái Lâm
Tế. Ông thọ đại giới vào năm 29 tuổi nhưng không chịu
sống trong tự viện, mà làm du Tăng và hành thiền. Tuy nhiên,
vào tuổi 50, ông lại chịu làm trụ trì cho một thiền viện
và ở đó mười năm cho đến khi viên tịch.
Bat
Buu Phat Dai Stupa: Tháp Bát Bửu Phật Đài
A
famous Buddha Stupa, located within a vast field of pineapples in Bình
Chánh district, Saigon City, South Vietnam. It was built in 1955; however,
it was totally destroyed in 1965 due to the war. It was rebuilt and enlarged
in 1968. Now it has become a famous cultural tourist spot called “Solitary
Buddha.” On the top of the stupa, there is a Buddha statue cast at Xá
Lợi Pagoda in 1961, the statue itself is 5.5 meters high, situated
on a 1.2 meters pedestal. The Buddha Stupa of Eight Precious Objects is
an octagonal building. On the upper floor is placed the statue of sakyamuni
Buddha facing the field. The Buddha Shrine is situated on the lower floor.
The Three Noble Ones are worshipped in the Main Hall: Amitabha Buddha,
Avalokitesvara Bodhisattva, and Mahasthama Bodhisattva. In the back of
the Main Hall, Patriarch Bodhidharma is enshrined (he was also the twenty-eighth
Indian Patriarch and the founder of the Chinese Ch’an Buddhism). On both
sides of the Main Hall are worshipped the statues of Yama of Hell and a
Dharma Guardian, followed by those of Maitreya Buddha, Cundi Bodhisattva,
Avalokitesvara Bodhisattva, and Ksitigarbha Bodhisattva adored in other
shrines of the Main Hall
Bát
Bửu Phật Đài là một Phật Tháp nổi tiếng, tọa lạc giữa
một cánh đồng thơm bát ngát mênh mông, trong quận Bình Chánh,
thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Phật Đài được kiến tạo
vào năm 1955, nhưng đến năm 1965 bị hư hỏng hoàn toàn vì
chiến tranh. Năm 1968, Bát Bửu Phật Đài được trùng tu và
mở mang. Nay đã trở thành một khu văn hóa và du lịch nổi
tiếng với tên “Phật Cô Đơn.” Trên đỉnh tháp là tượng
Phật cao 5,5 mét, được đặt trên đế cao 1,2 mét. Bát Bửu
Phật Đài được kiến trúc theo hình bát giác, tầng trên
cùng tôn trí tượng Phật Tổ Thích Ca Mâu Ni, hướng ra cánh
đồng. Bên dưới là điện Phật. Chánh điện thờ Tam Thế:
Phật Di Đà, Bồ tát Quán Thế Âm, Bồ Tát Đại Thế Chí.
Mặt sau thờ tổ Bồ Đề Đạt Ma (ngài là vị tổ thứ 28
bên Ấn Độ, và cũng là sơ tổ của dòng Thiền Trung Hoa).
Hai bên chánh điện thờ Diệm Ma Vương, Hộ Pháp, kế tiếp
là các điện thờ Phật Di Lặc, Bồ tát Chuẩn Đề, Bồ Tát
Quán Thế Âm, và Bồ tát Địa Tạng.
Bat-monk:
Điểu Thử Tăng.
1)
A “bat monk,” i.e. one who breaks the commandments, with elusiveness
of a creature that is partly bird and partly mouse: Điểu Thử Tăng
là vị Tăng phá giới, được ví với một loài có thân hình
nửa chim nửa chuột.
2)
One who chatters without meaning like the twittering of birds or the squeaking
of rats: Người nói chuyện không có nghĩa lý giống như tiếng
rít của loài chim hay chuột.
Bathe
(v): Tắm rửa—A Bhiksu or Bhiksuni, while bathing, should not sing,
recite the sutra, talk loudly, tease or joke—Vị Tỳ Kheo hay Tỳ
Kheo Ni, trong khi tắm, không nên vừa tắm vừa hát, không nên
đọc kinh, nói lớn tiếng, bông đùa hay giỡn cợt.
Bathe
the body and reform the heart: Tắm thân gội đức (tảo thân dục
đức), ý nói đức hạnh cũng như thân thể phải luôn được
tắm gội.
Bathing
drum: Dục Cổ.
1)
The bathing-drum, announcing the time for the ceremony of “washing the
Buddha image”: Trống báo nghi lễ “mộc dục” hay việc tắm
Phật trong tự viện.
2)
This is also the bathing-drum for announcing the time for washing in the
Ch’an monasteries: Trống nầy cũng dùng để báo hiệu giờ
tắm trong thiền lâm.
Bayana
(skt): Phạm Diễn Na—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English
Buddhist Terms, Bayana, an ancient kingdom and city in Bokhara (modern
Bamian), famous for a colossal statue of Buddha (entering Nirvana) believed
to be 1,000 feet long—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển,
Phạm Diễn Na, một vương quốc cổ trong vùng Bokhara, bây giờ
là Bamian, nổi tiếng với những tượng Phật Nhập Niết Bàn
khổng lồ, dài tới 1.000 bộ Anh.
B.C.:
Before Christ Era—Trước thời đại Thiên Chúa.
B.C.E.:
See B.C.
Be
abhorent from: Mâu thuẫn với—Trái với—Không hợp với.
Be
abhorent of: Ghét cay ghét đắng (về).
Be
abhorent to: Bị ghét—Mọi người đều ghét sự lười biếng—Laziness
is abhorent to everybody.
Be
ablaze: Be in flames—Be on fire—Be burning—Đang bừng cháy.
Be
able to shake all things: Năng động (có khả năng làm cho động
được)—See Eight supernatural powers of transformation.
Be
about to: Sắp sửa.
Be
absent-minded: Lơ đãng.
Be
absorbed in: Mê mẫn—Mãi mê.
Be
abused: Bị lạm dụng.
Be
in accord with: Biểu Đồng Tình—To express agreement—To show sympathy—To
agree with.
Be
accountable for: Chịu trách nhiệm (về)—To be responsible for—Bạn
phải chịu trách nhiệm về cách cư xử của bạn
You
must be accountable for your own behavior.
Be
accustomed to: Thành thói quen—Quen với.
Be
acquainted with: Quen—Be accustomed to—To be used to.
Be
addicted to drink and women: Trầm nịch tửu sắc (nghiện rượu
và đàn bà).
Be
adept in something: Be expert in something—Tinh thông điều gì.
Be
adulterous: Gian dâm—To commit adultery.
Be
advanced: Tiến bộ.
Be
affected: Influence—Move—Be touched—Be moved—Cảm động.
Be
affectionate to: Thương yêu—Love.
Be
afflicted at (by, with): Đau đớn (về).
Be
afflicted with calamities: Be afflicted with misfortune—Hoạn họa
làm cho chúng sanh ưu tư và phiền não.
Be
afflicted with sorrow: Ưu hoạn (hoạn họa của ưu tư).
Be
afraid: Sợ hãi.
Be
against the Sanghakarman Procedure: Chống lại pháp Yết Ma
A
Bhiksu or Bhiksuni who, with the Sangha, has already performed a Sanghakarman
Procedure, but is still annoyed and displeased about the meeting and tells
someone else that she is against the Sanghakarman Procedure that has been
successful, commits an Expression of Regret Offence
Vị
Tỳ Kheo hay Tỳ Kheo Ni nào đã cùng đại chúng làm phép Yết
Ma rồi mà còn bực bội khó chịu, lại đi nói với người
khác là mình chống lại phép Yết Ma đã thành tựu, vị ấy
phạm giới Ba Dật Đề hay giới Đọa (phải phát lồ sám
hối).
Be
akin to: Na ná giống—Thương hại thường na ná giống như
tình thương—Pity is often akin to love.
Be
alive to: Giác ngộ hay nhận thức được—We are not at all alive
to the danger befalling on us—Chúng ta chẳng hề nhận thức được
những nguy hiểm đang giáng xuống đầu chúng ta.
Be
all ears: Chăm chú lắng nghe.
Be
all for the best: Vì kết quả tốt cuối cùng.
Be
all set: Sẳn sàng rồi.
Be
allowed to do something: Được phép làm chuyện gì.
Be
aloof from something: Viễn ly điều gì—A monk should be aloof from
sense pleasures and evil states of mind
Một
vị Tỳ Kheo nên viễn ly tham dục và trạng thái tâm bất thiện.
Be
amenable to the laws: Tuân theo luật lệ.
Be
angry: Giận dữ—Be in a temper—To get angry—To lose one’s temper.
Be
antidotal: Giải độc—Detoxicate.
Anxiety:
Sự nóng lòng.
Be
anxious about (upon) something: Lo lắng về cái gì.
Be
anxious for doing (to do) something: Be eager for doing something—Chăm
lo làm việc gì.
Be
apart from love: Thoát ly ái dục
According
to the Sutra In Forty-Two Sections, Chapter 32, the Buddha said: “Out
of love and desire, people give rise to worry; out of worry they give rise
to fear. If you are apart from love, what worries are there? What fears?”—Theo
Kinh Tứ Thập Nhị Chương, Chương 32, Đức Phật dạy: “Con
người do ái dục mà sinh ưu sầu, do ưu sầu mà sinh sợ hãi.
Nếu thoát ly ái dục thì có gì mà sầu ưu, có gì mà sợ
hãi.”
Be
appointed National Teacher: Be appointed State Counselor—Được phong
làm Quốc Sư.
Be
appointed State Counselor: Be appointed National Teacher—Được phong
làm Quốc Sư.
Be
as far as possible non-technical: Càng ít chuyên môn càng tốt.
Be
ascertained: Parijneya (skt)—Giải Ngộ.
1)
To clear a misunderstanding: To comprehend—To be ascertained—Giải
thích rõ ràng sự hiểu lầm.
2)
Release and awareness: Giải thoát và giác ngộ.
3)
The attaining of liberation through enlightenment: Giải thoát bằng
sự giác ngộ.
Be
ashamed: Feel shame—Cảm thấy hổ thẹn—You should be ashamed
of your bad behavior—Bạn phải biết xấu hổ về hạnh kiểm
xấu của mình.
Be
ashamed to do something: Xấu hổ khi làm điều gì—Bạn phải
biết xấu hổ khi nói dối—You should be ashamed to tell lies.
Be
associated with: Liên kết với.
Be
awaken: Be illumined—Be enlightened—Được giác ngộ.
Be
born in the Buddha-age is difficult: Ngộ Phật Thế Nan (sanh ra nhằm
thời có Phật là khó)—See Six difficult things.
Be
born as a non-human: Thọ sinh làm phi nhân.
Be
in congruence with: Hòa Hợp—To unite—To blend—To be in congruence
with—United and harmonious
The
Buddha taught that before doing anything else, all the monks, the nuns
and layfollowers must be united and harmonious
Phật
dạy rằng trước khi làm bất cứ thứ gì, Tăng Ni và chúng
tại gia phải đoàn kết và hòa hợp.
Be
at death’s door: Gần đất xa trời—To have one’s foot in the
grave.
Be
at the end of one’s resources: Cùng kiệt.
Be
at ease: Be comfortable and unworried—Ấm no—Thoải mái—Dễ chịu—To
be in easy circumstances.
Be
at fault: Lầm lỡ.
Be
attached to the outside objects: Chấp ngoại cảnh (trước cảnh).
Be
attached to the self: Chấp ngã (trước ngã).
Be
attached to someone: Luyến ái ai.
Be
attached to something: Luyến ái điều gì.
Attachment:
Sự luyến ái—Sự tham đắm.
Be
attracted by something: Bị lôi cuốn—When the eye sees a form, a
Buddhist should not be attracted by its general appearance or its details
Khi
mắt thấy sắc, một Phật tử không nên để bị lôi cuốn
bởi các tướng chung hay tướng riêng.
Be
attracted to: To feel affection for—To like—To love—Ái (yêu)
Love
or affection between husband and wife, parents and children, etc. This
is the eighth of the twelve limbs of condioned arising—Sự yêu thương
giữa chồng vợ, con cái. Đây là yếu tố thứ tám trong thập
nhị nhân duyên—See Twelve conditions of cause and effect.
Be
averse to idleness: Ghét thói lười biếng.
Be
awake to: Cảnh giác—Tỉnh táo.
Be
awakened: Bujjhati (p)—Bodhum or Sambodhi (skt)—Giác Ngộ—Tỉnh—Tỉnh
thức—Enlightenment—To wake up—To awake
To
come to oneself—To awaken—To become enlightened—To be awakened
To
comprehend spiritual reality—To understand completely—All-Knowing—Attainment
of Enlightenment—See Enlightenment.
Be
aware of: Biết—To know.
Be
beneficial: Có lợi.
Be
of benefit to all sentient beings: Luôn làm lợi lạc cho chúng sanh—See
Three bodies of pure precepts.
Be
beside oneself with anger: Phát khùng.
Be
blessed with a secure life: Bổn mệnh vững vàng—Được phước
với một cuộc sống vững vàng.
Be
blinded: Mù quáng.
Be
bored of something: Be tired of something—Nhàm chán cái gì.
Be
born: Xuất Sinh—Sanh ra—To produce.
Be
born again: Tái Sanh—Reincarnation
Rebirth
is the result of karma. In Buddhist belief, there is no transmigration
of soul or any substance from one body to another. What really happens
is that the last active thought (Javana) process of dying man releases
certain forces which vary in accordance with the purity of the five thought
moments in that series. These forces are called karma vega or karmic energy
which attracts itself to a material layer produced by parents in the mother's’womb.
The material aggregates in this germinal compound must possess such characteristics
as are suitable for the reception of that particular type of karmic energy.
Attraction in this manner of various types of physical aggregates produced
by parents occurs through the operation of death and gives a favourable
rebirth to the dying man. An unwholesome thought gives an unfavourable
rebirth. Each and every type of sentient being will have different
appearance whether it be beautiful or ugly, superior or inferior. This
is determined and is manifested based solely on the various karma sentient
beings created while alive with their antecedent bodies
Sự
tái sanh là do hậu quả của nghiệp. Theo niềm tin Phật giáo,
không có sự đầu thai của một linh hồn hay một chất nào
từ một thân xác nầy đến một thân xác khác. Cái thực
sự xãy ra tiến trình tư tưởng chủ động của người sắp
chết (Javana) phóng ra một số lực thay đổi tùy theo sự thanh
tịnh của năm chập tư tưởng trong loạt nầy. Những lực
nầy gọi là “năng lượng nghiệp” (Karma vega) tự nó lôi
cuốn vào lớp vật chất tạo ra bởi cha mẹ trong dạ con người
mẹ. Uẩn vật chất trong hợp chất phôi thai phải có những
đặc tính khả dĩ có thể tiếp nhận loại năng lượng nghiệp
đặc biệt nầy. Sự lôi cuốn theo cách thức này của những
loại uẩn vật chất khác nhau tạo ra bởi cha mẹ xuất hiện
do hoạt động của cái chết và đem lại sự tái sinh thuận
lợi cho người sắp chết. Một tư tưởng bất thiện sẽ
đưa đến một sự tái sanh không thuận lợi. Khi đầu thai,
mỗi mỗi chúng sanh đều có hình dáng xấu đẹp, sang hèn
khác nhau, đó đều là do các nghiệp nhân đã tạo ra khi còn
mang thân tiền hữu cảm thành.
Be
born again and again: Sanh tử tử sanh—Tái Sanh—See Be born again.
Be
born in the central kingdom is difficult: Sanh Trung Quốc Nan (được
sanh ra trong xứ trung tâm là khó)—See Six difficult things.
Be
born and grown up: Sinh trưởng.
Be
born is not to be born, not to be born is to be born: Sinh Tức Vô Sinh,
Vô Sinh Tức Sinh
It
is an accepted doctrine of the Prajna teaching and the ultimate doctrine
of the Madhyamika school. Birth, creation, life, each is but a temporary
term, in common statement it is called birth, in truth it is not birth;
in the relative it is birth, in the absolute non-birth
Sanh
tức là không sanh, không sanh tức là sanh. Đây là thuyết của
các kinh Bát Nhã và là tuyệt ý của Tam Luận tông. Sanh chỉ
là một từ ngữ giả tạm. Tục Đế gọi là “sanh,” nhưng
Chân Đế lại là “vô sanh,” tương đối là “sanh” trong
khi tuyệt đối là “vô sanh.”
Be
born in the Sun Palace among the devas: Inferior rebirth—Hạ phẩm
(sanh vào Tu La Cung)—See Three kinds of attainment in the Pure Land.
Be
born in the Vairocana Pure Land: Superior rebirth—Thượng phẩm (sanh
vào Mật Nghiêm quốc)—See Three kinds of attainment in the Pure
Land.
Be
born in the Western Paradise of the Pure Land: Medium rebirth—Trung phẩm
(sanh vào Tây Phương Cực Lạc)
See
Three kinds of attainment in the Pure Land.
Be
bound to do something: Be certain to do something—Chắc chắn làm
việc gì.
Be
burn out: Kiệt sức—To be worn out—To be exhausted.
Be
burning: Be on fire—Be ablaze—Be in flames—Đang cháy.
Be
burst: Vỡ tan.
Be
busy: Bận rộn.
Be
careful: Cẩn thận—Be prudent.
Be
carved: Chạm trổ.
Be
carved out of marble: Được chạm trổ bằng cẩm thạch.
Be
certain: Chắc chắn.
Be
clever at: Giỏi về.<